Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại mỹ phẩm không rõ nguồn gốc được bày bán. Tất cả đều liên quan mật thiết tới sức khỏe của người sử dụng vì vậy các cơ quan chức năng đã làm việc nghiêm ngặt hơn với tất cả các sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước hay nhập khẩu đều là những thủ tục bắt buộc các doanh nghiệp cần được thực hiện theo đúng quy định và đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

Quy định pháp lý:

  • Nghị định 93/2016/NĐ-CP;
  • Thông tư 06/2011/TT-BYT.

Sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước:

  • Sản phẩm mỹ phẩm là những chất, chế phẩm được sử dụng cho những bộ phận nhất định trên cơ thể người (da, tóc, môi, móng tay…) hoặc răng, niêm mạc miệng với mục đích chính là làm sạch, bảo vệ và giữ cơ thể trong điều kiện tốt nhất, ngoài ra một số sản phẩm còn có tác dụng kháng khuẩn tương đối tốt.
  • Mỹ phẩm được sản xuất trong nước là các sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam và lưu thông trong phạm vi lãnh thổ hoặc cũng có thể xuất khẩu ra nước ngoài;
  • Tất cả các sản phẩm chỉ được phép lưu hành khi có số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm của phòng Quản lý Dược trực thuộc sở Y tế;
  • Các tổ chức, cá nhân sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Mức xử phạt khi doanh nghiệp không công bố mỹ phẩm:

Theo quy định Nghị định số 176/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt một số hành vi trong thủ tục công bố mỹ phẩm như sau:

  • Kê khai không trung thực các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
  • Không tiến hành công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước hoặc mỹ phẩm nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
  • Với hai hành vi trên, chủ thể sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng.
  • Ngoài ra, tất cả các loại mỹ phẩm khi vi phạm đều bắt buộc phải tiêu hủy. Riêng với hành vi kê khai không trung thực sẽ kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm.

Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Giấy đăng ký kinh doanh;
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất);
  • Giấy phép sản xuất mỹ phẩm (đối với đơn vị sản xuất tiến hành công bố) hoặc giấy phép phép sản xuất  và hợp đồng thuê sản xuất (đối với đơn vị phân phối sản phẩm mỹ phẩm);
  • Bảng thành phần sản phẩm;
  • Mẫu sản phẩm;
  • Nhãn hoặc hình ảnh nhãn sản phẩm.

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2021 Công ty tư vấn Luật. Thiết kế Website bởi OCEANLAW.